Vai trò khác biệt của từng loài Bacillus trong nuôi tôm
Vai trò khác biệt của từng loài Bacillus trong nuôi tôm
Đĩa petri chứa môi trường dinh dưỡng để nuôi cấy Bacillus pumilus. Ảnh: Beckmann, Daniela từ Science Photo Library
Tác dụng của các loài vi khuẩn Bacillus được sử dụng làm probiotic trong nuôi tôm
Bài viết trong Chuyên đề probiotics với kiến thức nền tảng về các chủng vi khuẩn để sản xuất probiotics trong nuôi tôm: vi khuẩn acid lactic, vi khuẩn Bacillus, các loài vi khuẩn có tiềm năng khác.
Các loài Bacillus có tác dụng dùng làm probiotic trong nuôi tôm
Chi vi khuẩn |
Loài |
Tác dụng |
Vật chủ |
Ức chế ( đối kháng trong ống nghiệm ) |
Bacillus |
subtilis MTCC 121 |
1, 2, 4, 6 |
Macrobrachium rosenbergii (tôm càng xanh) |
N/A |
amyloliquefaciens |
1, 2, |
L. vannamei (tôm thẻ) |
Vibrio campbellii, V. vulnificus, V. parahaemolyticus, V. harveyi |
|
aquimaris SH6 |
1, 5, 10 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
N/A |
|
aryabhattai TBRC8450 |
3, 4, 5, 12 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
V. harveyi, V. parahaemolyticus |
|
cereus |
1, 5 |
M. rosenbergii (tôm càng xanh) |
N/A |
|
cereus |
3 |
P. monodon (tôm sú) |
V. harveyi, V. vulnificus, Vibrio spp. |
|
cereus |
3, 5 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
V. harveyi |
|
cereus |
4, 11 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
N/A |
|
cereus |
1, 2, 5, 6 |
P. monodon (tôm sú) |
V. harveyi, Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Bacillus subtilis, Aeromonas hydrophila |
|
coagulans |
5 |
P. monodon (tôm sú) |
V. parahaemolyticus |
|
coagulans (ATCC 7050) |
1, 3, 5, 6, 7, 12 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
N/A |
|
coagulans (MTCC 2302) |
1, 2, 4, 6 |
M. rosenbergii (tôm càng xanh) |
N/A |
|
coagulans NJ105 |
1, 2, 5, 6 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
N/A |
|
coagulans SC8168 |
2, 6 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
N/A |
|
endophyticus |
1, 2 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
V. parahaemolyticus, V. harveyi |
|
firumus |
5 |
P. monodon (tôm sú) |
V. parahaemolyticus |
|
flexus LD-1 |
2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
V. parahaemolyticus, V. alginolyticus |
|
fusiformis |
2 |
L. vannamei, P. Monodon (tôm thẻ và tôm sú) |
Streptococcus iniae, Photobacterium damselae subsp. piscicida |
|
licheniformis |
4, 5 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
N/A |
|
licheniformis |
1, 5, 3 |
Macrobrachium rosenbergii (tôm càng xanh) |
N/A |
|
licheniformis CIGBC-232 |
1, 5, 9 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
V. harveyi |
|
licheniformis DAHB1 |
3, 4 |
F. indicus (tôm he Ấn Độ) |
V. parahaemolyticus |
|
licheniformis LS-1 |
1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
V. harveyi, V. vulnificus |
|
megaterium |
1, 8 |
P. monodon (tôm sú) |
N/A |
|
megaterium |
9 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
N/A |
|
OJ |
3, 4, 5 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
N/A |
|
PC465 |
1, 2, 3, 5, 6, 7, 12 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
N/A |
|
pumilus |
1, 2, 4, 8 |
P. monodon (tôm sú) |
N/A |
|
sp. |
6 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
N/A |
|
sp. MJA1.1, MJA2.1 |
2, 9 |
P. monodon (tôm sú) |
V. harveyi |
|
sp. Mk22 |
1, 2, 3, 4, 6 |
P. monodon (tôm sú) |
V. parahaemolyticus, V. harveyi |
|
sp. NFMI-C |
3 |
M. rosenbergii (tôm càng xanh) |
N/A |
|
sp. NL110 |
1, 2, 5, 8 |
M. rosenbergii (tôm càng xanh) |
A. hydrophila, V. parahaemolyticus, V. vulnificus, V. harveyii, E. coli,Salmonella Newport, S. typhi |
|
sp. P11 |
1, 2, 3, 6 |
P. monodon, L. Vannamei (tôm sú và tôm thẻ) |
V. harveyi, E. coli |
|
sp. P64 |
5, 1, 3 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
V. harveyi |
|
sp. S11 |
1, 2, 3, 5 |
P. monodon, L. Vannamei ( tôm sú và tôm thẻ) |
V. harveyi, V. parahaemolyticus |
|
subtilis |
1, 2, 3, 6 |
M. rosenbergii (tôm càng xanh) |
A. hydrophila, V. parahaemolyticus |
|
subtilis |
1, 9 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
N/A |
|
subtilis (IPA-S.51) |
1 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
V. alginolyticus |
|
subtilis BT23 |
3 |
P. monodon (tôm sú) |
V. harveyi, V. anguillarum, V. vulnificus, V. damsela |
|
subtilis E20 |
1, 2, 3, 5, 6, 9 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
A. hydrophila |
|
subtilis S12 |
1, 2, 3, 5 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
A. hydrophila, Aeromonas sobria, Aeromonas caviae, Aeromonas hydrophila, V. anguillarum, V. vulnificus, V. alginolyticus, V. harveyi, V. parahaemolyticus |
|
subtilis SH23 |
5 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
V. parahaemolyticus, V. vulnificus |
|
subtilis UTM 126 |
3, 1, 6, 2 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
V. alginolyticus, V. parahaemolyticus, V. harveyi |
|
subtilis WB60 |
1, 6, 3, 5, 7 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
N/A |
|
tequilensis |
1, 2 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
V. campbellii, V. vulnificus, V. parahaemolyticus, V. harveyi |
|
thuringienis |
3, 5 |
L. vannamei (tôm thẻ) |
V. harveyi |
|
thuringiensis G5-8-3T02 |
1, 3 |
P. monodon (tôm sú) |
V. mimicus |
|
vireti 01 |
3, 12 |
M. rosenbergii (tôm càng xanh) |
Pseudomonas aeruginosa |
Mỗi loài probiotics sẽ có một tác dụng riêng, được đánh dấu bằng số, và mỗi số tương ứng với 1 tác dụng của probiotics trong cột 3 của bảng. Các tác dụng bao gồm:
(1) Tăng trưởng (bao gồm cả tăng trọng),
(2) Tăng khả năng sống sót (không thử thách mầm bệnh),
(3) Tăng khả năng sống sót (khi thử thách mầm bệnh),
(4) Giảm số lượng mầm bệnh (bao gồm cả Vibrio sp.),
(5) Tác dụng điều hòa miễn dịch,
(6) Tăng hiệu quả tiêu hóa (bao gồm hoạt động của enzym tiêu hóa, tỷ lệ chuyển đổi thức ăn, hiệu quả sử dụng thức ăn hoặc tỷ lệ hiệu quả protein),
(7) Thay đổi hình thái ruột (bao gồm tăng chiều cao nhung mao và số lượng nếp gấp) ,
(8) Cải thiện chất lượng nước (bao gồm giảm số lượng mầm bệnh giả định),
(9) Tăng khả năng sống sót ( khi được kiểm tra với yếu tố gây căng thẳng),
(10) Cải thiện sắc tố,
(11) Ngăn ngừa giảm trọng lượng trong quá trình thử thách mầm bệnh,
(12) Cải thiện hoạt động chống oxy hóa.
Hoạt động của nhóm vi khuẩn Bacillus trong nuôi tôm
Bacillus tạo ra một loạt hơn 20 loại hợp chất kháng khuẩn khác nhau (bao gồm kháng sinh polypeptide, bacteriocins và lipopeptides), với nhiều hoạt động khác nhau, từ kháng khuẩn và kháng nấm, đến chống ung thư và kháng vi-rút. Gần đây, (Gao và cộng sự , 2017) báo cáo rằng Bacillus pumilus H2 tạo ra một chất chống Vibrio đã được chứng minh là có thể ức chế sự phát triển của 29 chủng Vibrio bằng cách phá vỡ màng tế bào và phân giải tế bào.
Chi Bacillus cũng giống như các loài vi khuẩn acid lactic (LAB), đã được FDA Hoa Kỳ công nhận là An toàn (GRAS) bởi không có độc tố gây ngộ độc thực phẩm, không có hoạt động bề mặt, không có hoạt động gây độc ruột. Do đó, các loài Bacillus cũng là ứng cử viên lý tưởng làm probiotic cho các loài động vật và cả con người. Tuy nhiên, Bacillus cũng cần chắc chắn rằng không mang gen kháng kháng sinh trước khi đưa vào chuỗi thức ăn. Phần lớn các chế phẩm sinh học trong nuôi tôm thuộc loại Bacillus, do đó để đảm bảo sự an toàn của chúng khi nuôi tôm nên được kiểm tra kỹ lưỡng và phải sàng lọc tính nhạy cảm với kháng sinh.
Nguồn: https://tepbac.com/tin-tuc/full/vai-tro-khac-biet-cua-tung-loai-bacillus-trong-nuoi-tom-33788.html
Lệ Thủy @le-thuy
Đăng ngày: 21/06/2022
Tin tức khác
Hội chứng mờ đục hậu ấu trùng trên tôm thẻ (TPD) là triệu chứng phổ biến trên tôm trong giai đoạn mới thả khoảng từ 1 - 20 ngày tuổi, và gây thiệt hại gần như 100% sau 2 - 3 ngày phát bệnh, vậy nguyên nhân chính từ đâu ? Biện pháp khắc phục như thế nào ?
Mối liên quan giữa hội chứng còi cọt EHP và bệnh phân trắng trên tôm nuôi, các giải pháp giải quyết vần đề EHP và phân trắng của công ty Huỳnh Trâm Aquaculture
Các phương pháp kiểm soát vi khuẩn có hại trong ao nuôi tôm, ưu nhược điểm từng phương pháp
Điều trị EHP trên tôm thẻ bằng sản phẩm thảo dược nano Alli-Gold, kết quả âm tính sau 3 ngày điều trị
MICRO-BAC: Vi sinh cắt tảo an toàn cho ao nuôi tôm Micro-Bac, cắt mọi loại tảo trong ao nuôi tôm, cá, như tảo xanh, tảo lam, tảo giáp...
Phòng trị các bệnh đường ruột trên tôm nuôi bằng nấm men Active dry Feed Yeast-S200 chứa Saccharomyces cerevisiae SK2-là nấm men chuyên dùng cho các bệnh đường ruột cho tôm nuôi nói riêng và động vật thủy sản nói chung
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHÂN TRẮNG TRÊN TÔM NUÔI BẰNG THẢO DƯỢC
Sử dụng bộ đôi vi sinh công ty Huỳnh Trâm Aquaculture - Photo-Bac & Micro-Bac tạo màu trà và quản lý chất lượng nước ổn định suốt chu kỳ nuôi tôm, giảm nhớt bạt, giảm khí độc, giảm hẳn các bệnh gan, đường ruột tăng năng suất, sản lượng và size tôm thu hoạch, tăng lợi nhuận
Photo-Bac: sản phẩm vi sinh dạng nước chứa Rhodopseudomonas palustris, giúp tạo màu trà bền vững cho ao nuôi tôm, khử các khí độc khó trị như NH3, NO2, H2S, phân hủy mùn bã hữu cơ, giảm hiện tượng chết râm sau khi mưa
Nuôi tôm mùa mưa hay nuôi tôm vụ đông là xu hướng nuôi tôm để tránh vấn đề cung vượt cầu, giá bán tốt. Nhưng đi kèm với vấn đề thuận lợi về giá luôn theo sau những vấn đề khó khăn về kỉ thuật nuôi như nhiệt độ thấp, độ kiềm, pH thấp, tôm thường xuyên bị bệnh...Làm như thế nào để khắc phục các vấn đề trên, xin mời độc giả tham khảo bài viết bên dưới
Kinh nghiệm sử dụng vi sinh đậm đặc Micro-Bac (Bacillus subtilis) cho trại sản xuất tôm giống, xu hướng mới sử dụng thay thế kháng sinh và hóa chất nhằm tạo ra những bầy tôm khỏe mạnh nhất phục vụ người nuôi tôm thịt
Ứng dụng kỹ thuật nano trong điều chế các sản phẩm bộ ba phòng trị gan, ruột, E.H.P trên tôm do công ty Huỳnh Trâm Aquaculture sản xuất
Bệnh phân trắng là bệnh phổ biến trên tôm, gây thiệt hại lớn cho nhiều vùng nuôi tôm, việc điều trị cho đến nay cũng còn nhiều nan giải và nhiều vấn đề chưa giải quyết được. Công ty Huỳnh Trâm giới thiệu đến bà con nuôi tôm phương pháp phòng trị bệnh phân trắng bằng thảo dược với hiệu quả ghi nhận được sau 3-5 ngày điều trị
Quy trình áp dụng sản phẩm công ty Huỳnh Trâm Aquaculture cho tôm thẻ, tôm sú, quy trình nuôi tôm an toàn, bảo đảm lợi nhuận tối đa
Bệnh gan tụy cấp là bệnh nguy hiểm trên tôm nuôi, bệnh gây ra thiệt hại lớn cho nghề nuôi tôm từ những năm 2011 cho đến nay. Để hạn chế những tác hại của bệnh này, công ty Huỳnh Trâm Aquaculture xin giới thiệu bà con nuôi tôm cách phòng và trị bệnh gan tụy cấp
Bệnh đốm đen là giảm năng suất, giá trị thương phẩm của tôm nuôi rất lớn, nếu phát hiện và can thiệp không kịp thời sẽ gây thiệt hại lớn cho hiệu quả nuôi tôm. Công ty Huỳnh Trâm xin giới thiệu cách phòng và trị bệnh đốm đen hiệu quả trên tôm nuôi